BÙI ANH TUẤN

Make the difference, make yourself!

Remote Assistance trên Windows XP

Remote Assistance trên Windows XP

Remote Assistance là một tính năng mới trên Windows XP. Có thể thấy nó gần giống như Remote Desktop, khá giống với Net Meeting. Hướng dẫn dưới đây thực hiện trên Windows XP, tuy nhiên nó cũng có thể áp dụng Windows 2003.

1. Giới thiệu về Remote Assistance

Với chức năng Remote Desktop trên Windows XP, người dùng có thể ngồi ở một máy (host) và điều khiển một máy khác (client) trên mạng. Khi sử dụng tính năng này, máy tính được điều khiển (client) sẽ tạm thời bị khóa để host thực hiện các thao tác.

Với chức năng Remote Assistance, một người sử dụng XP, khi gặp khó khăn sẽ gửi yêu cầu được giúp đỡ – gọi là novice – đến người hỗ trợ – được gọi là expert. Hai bên có thể giao tiếp thông qua cửa sổ chat, talking qua micro, hoặc điều khiển trực tiếp trên desktop của novice. Tất cả với mục đích để người hỗ trợ có thể hướng dẫn một cách chi tiết với người sử dụng XP.

[Image]

Hình 0: Mô hình Remote Assistance


Yêu cầu để sử dụng Remote Assistance

+Cả hai hệ thống Novice và Expert đều được cài Windows XP
+Cả hai hệ thống Novice và Expert sử dụng kết nối LAN, WAN, có thể qua Internet, có thể kết nối qua modem, sử dụng giao thức TCP/IP.
+Nếu dùng firewall, cần phải mở port TCP/IP 3389.
2. Kiểm tra thiết lập Remote Assistance (trên Novice)

[Image]

Hình 1: Chạy hộp thoại System Properties


Trong Control Panel, nhắp đúp vào biểu tượng System (hoặc trên Desktop, chuột phải vào biểu tượng My Computer, trên menu chuột phải, nhắp Properties – xem Hình 1).

[Image]
Hình 2: System Properties – tab Remote

Trong Hình 2, hộp thoại System Properties, chọn tab Remote. Chắc chắn đã đánh dấu lựa chọn ở Allow Remote Assistance invitations to be sent from this computer. Sau đó nhắp nút Advanced…

[Image]
Hình 3: Remote Assistance Settings

Trong Hình 3, chắc chắn đã đánh dấu lựa chọn Allow this computer to be controlled remotely. Ô Invitations cho phép xác lập thời gian có hiệu lực tối đa của một invitation. Ngầm định là 30 ngày.
3. Tạo một invitation của Remote Assistance (trên Novice)

Sau khi kiểm tra thiết lập Remote Assistance, người sử dụng Novice cần tạo một invitation.

Click Start->Programs->Remote Assistance.

[Image]
Hình 4: Remote Assistance – Step 1

Trong Hình 4, click vào Invite someone to help you.

[Image]
Hình 5: Remote Assistance – Step 2

Trong Hình 5, có thể lựa chọn phương thức invitation: invitation qua Windows Messenger, invitation qua e-mai, hoặc lưu invitation dưới dạng một file. Ở bước này, chọn Save invitation as a file (Advanced).

[Image]
Hình 6: Remote Assistance – Step 3

Trong Hình 6, nhập tên mà bạn muốn xuất hiện trong invitation (với mục đích để Expert biết được Novice nào) và thời hạn có hiệu lực của invitation đó. Ngầm định thời hạn có hiệu lực là 1 giờ. Sau đó nhắp nút Continue để tiếp tục.

[Image]
Hình 7: Remote Assistance – Step 4

Trong Hình 7, nên đánh dấu lựa chọn Require the recipient to use a password, sau đó nhập mật khẩu vào hai ô tương ứng Type password và Confirm password. Nhắp nút Save Invitation để lưu lại các thông tin trên.

[Image]
Hình 8: Remote Assistance – Step 5

Trong Hình 8, lưu lại tên file invitation (file có đuôi .msrcincident). Sau khi tạo file invitation, gửi đến Expert. Kết thúc việc tạo invitation trên Novice.

4. Kết nối từ Expert System đến Novice System

Khi Expert nhận được file invitation (đuôi .msrcincident), Exper dùng Explorer để mở và nhắp đúp vào file đó.

[Image]
Hình 9: Sử dụng Invitation – Step 1 (Expert)

Sau khi nhắp đúp vào file, xuất hiện hộp thoại Remote Assistance (Hình 9) với các thông tin: từ Novice nào, thời gian hết hiệu lực của invitation và yêu cầu nhập mật khẩu. Mật khẩu này do Novice tạo ra ở Hình 7. Sau đó nhắp nút Yes để xác nhận.

Sau khi xác nhận, trên máy tính của Expert sẽ chạy chương trình Remote Assistance kết nối đến máy của Novice cần được trợ giúp. Khi đó trên desktop của Novice xuất hiện hộp thoại yêu cầu việc xác nhận kết nối (Hình 10).

[Image]
Hình 10: Xác nhận Remote Assistance (Novice)

Khi đó Novice nhắp Yes để cho phép kết nối đến máy của mình. Trên máy của Novice sẽ xuất hiện hộp thoại chứa cửa sổ chat và các điều khiển của Remote Assistance (Hình 11)

[Image]
Hình 11: Chat, Control (trên Novice)

Giao diện trên máy của Expert cũng có cửa sổ chat, các điều khiển và Desktop của máy Novice ( ở chế độ View-Only) – xem Hình 12.

[Image]
Hình 12: Chat, Control, Desktop View (trên Expert)

Khi kết nối, Expert không điều khiển được Desktop của Novice mà chỉ theo dõi được các thao tác của Novice trên Desktop. Khi Expert muốn điều khiển Desktop của Novice, trong Hình 12, Expert nhắp chuột vào biểu tượng Take Control. Khi đó trên desktop của Novice xuất hiện hộp thoại

[Image]
Hình 13: Xác nhận Take Control (trên Novice)

Trong Hình 13 trên máy Novice, nhắp Yes để cho phép điều khiển Desktop. Khi Novice muốn chấm dứt việc Expert điều khiển Desktop của mình, Novice có thể ấn phím Esc.

Khi Expert muốn truyền file cho Novice, trên Hình 12, Expert nhắp vào biểu tượng Send a File sau đó lựa chọn 1 file đển gửi đến Novice. Trên desktop của Novice sẽ xuất hiện hộp thoại cho phép lưu file đó.

Khi Novice hoặc Expert muốn thoát khỏi Remote Assistance, trên Hình 11, Novice nhắp vào biểu tượng Disconnect, hoặc trên Hình 12, Expert nhắp vào biểu tượng Disconnect.

[ From: Centos4 (Free4VN.Org) ]

Tháng Năm 24, 2008 Đăng bởi Bùi Anh Tuấn | Không cụ thể | , , , | No Comments Yet

Desktop Hoàn hảo – Ubuntu 8.04 LTS (Chú Diệc Dũng cảm)

The Perfect Desktop – Ubuntu 8.04 LTS (Hardy Heron)

Version 1.0

Author: Oliver Meyer <o [dot] meyer [at] projektfarm [dot] de>

Last edited 04/26/2008

Nguồn: http://howtoforge.com/the-perfect-desktop-ubuntu-8.04-lts-hardy-heron

Dịch bởi: BÙI ANH TUẤN

Trang nhà: NGASON.INFO

Bài dịch không diễn đạt hoàn toàn đúng ý tưởng bản gốc.

Tài liệu này diễn tả từng bước làm thể nào để cài đặt Ubuntu 8.04 LTS Desktop. Kết quả là một hệ thống nhanh, bảo mật, và có thể mở rộng cung cấp tất cả những nhu cầu của bạn cho công việc hàng ngày và giải trí.

Bài mẫu này là một hướng dẫn thực hành không kèm theo bất kỳ bảo đảm nào – nó không bao gồm nền lý thuyết. Có nhiều cách để cài đặt một hệ thống tương đương – đây là cách tôi chọn.

1 Đĩa cài đặt

Đĩa cài đặt hiện có tại http://www.ubuntu.com/getubuntu/download.

Bạn có thể download hoặc yêu cầu Nhà tài trợ gửi cho bạn qua đường bưu chính. Đĩa cài đặt cũng có thể tìm thấy ở các cửa hàng dịch vụ tin học hoặc từ những người bạn sử dụng Ubuntu nói riêng và Linux nói chung.

2 Cài đặt

Đầu tiên chọn ngôn ngữ rồi gõ “Enter”.

chọn ngôn ngữ

Chọn “Install Ubuntu” và gõ “Enter”.

chọn cài đặt

Trinh cài đặt đang boot.

đang boot

Đây là thuật sĩ cài đặt sẽ hướng dẫn bạn xuyên suốt quá trình cài đặt. Chọn ngôn ngữ và click vào “Forward”.

Chọn múi giờ gần nhất với vị trí của bạn và tiếp tục.

chọn ngôn ngữ

chọn múi giờ

Chọn kiểu bàn phím và tiếp tục.

chọn keyboard

Chọn phân vùng trên đĩa cứng mà bạn muốn và tiếp tục.

chọn phân vùng

Nếu bạn chọn phân vùng bằng tay trong cửa sổ trước đó, bạn sẽ thấy cửa sổ này. Ở đây bạn có thể tạo mới, chỉnh sửa hoặc xóa bỏ phân vùng và mount points.

phân vùng

Nhập dữ liệu yêu cầu cho tài khoản đầu tiên của bạn và tên cho máy tính vào trường dữ liệu.
người dùng

Cửa sổ này chứa bản tóm tắt những lựa chọn của bạn. Nếu bạn muốn thay đổi phương thức cho màn hình lựa chọn khởi động click vào “Advanced” và thay đổi như bạn muốn. Click vào “Install” nếu bạn đồng ý với các lựa chọn.

tóm tắt

Hệ thống đang được cài đặt.

đang cài

Cài đặt thành công – gỡ bỏ đĩa cài đặt và vào “Restart now” để khởi động lai vào hệ thống mới.

thành công

Hệ thống đang khởi động. Nếu bạn muốn khởi động với nhân (kenel) khác, sửa thông số khởi động hay chạy một bài kiểm tra bộ nhớ, ấn “Esc”. Hoặc đợi vài giây để khởi đông với những sắp đặt mặc định.

khởi động

Hệ thống đang boot.

đang boot

Sau đấy màn hình đăng nhập xuất hiện. Có vài lựa chọn khả dụng ở dưới góc trái. Đăng nhập với tên người dùng và mật khẩu mà bạn đã chọn trong quá trình cài đặt.

login

Chào mừng đến với bàn làm việc của bạn:

chào mừng

3 Cấu hình cơ bản

3.1 Nautilus

Đó là một ý tưởng tốt tới việc cho phép lệnh xóa bỏ qua thùng rác – bởi vì nếu bạn xóa một cái gì đó từ những lưu trữ bên ngoài với lệnh xóa chuẩn, nó sẽ không thực sự bị xóa mà bị chuyển tới thùng rác ở thiết bị (.trash). Thùng rác này sẽ không ảnh hưởng khi bạn xóa thùng rác trên desktop. Để thay đổi điều này mở thư mục bất kỳ và sửa thiết lập.

nautilus

nautilus

3.2 Font Rendering

Những thiết lập font chung khả dụng trong hệ thống thực đơn GNOME.

font

Chọn “Subpixel smoothing” nếu bạn đang sử dụng một màn hình LCD – click vào “Details” để thấy những lựa chọn hơn nữa.

font

Chỉnh độ phân giải là 96dpi.

font

3.3 Các dịch vụ

Một số đã khả dụng bởi mặc định trên hệ thống của bạn – có thể một trong số chúng thì không cần thiết (tùy thuộc trên phần cứng và nhu cầu của bạn). Việc vô hiệu hóa những dịch vụ không cần thiết này sẽ tiết kiệm tài nguyên hệ thống, như vậy nó đáng giá để xem xét thiết lập dịch vụ. Những thiết lập cho những dịch vụ sẵn có thông qua thực đơn hệ thống GNOME.

dịch vụ

Trước khi bạn có thể thay đổi những thiết lập dịch vụ bạn cần phải mở khóa chúng – click vào “Unlock“, nhập mật khẩu và click vào “Authenticate“.

dịch vụ

dịch vụ

Vô hiệu hóa dịch vụ “Bluetooth device management (bluetooth)” nếu không có thiết bị bluetooth đính kèm tới hệ thống của bạn hoặc bạn không muốn sử dụng nó.

dịch vụ

3.4 Chương trình khởi động

Những thiết lập cho chương trình khởi động khả dụng trên thực đơn hệ thống GNOME.

khởi động

Nhìn thấy những chương trình khả dụng – vô hiệu hóa tất cả nếu bạn muốn. Ví dụ như bluetooth stuff – nó không cần thiết nếu bạn không có thiết bị bluetooth và bạn không cần sử dụng chương trình này.

khởi động

3.5 Reduced Power Consumption

Với Powertop, một công cụ từ Intel cho nền Intel, bạn có thể tìm thấy phần mềm sử dụng nhiều năng lượng nhất hệ thống. Đặc biệt là người dùng notebook sẽ hưởng lợi từ reduced power consumption – nó sẽ kéo dài thời lượng pin.

Nếu bạn muốn sử dụng powertop, cài đặt gói sau:

  • powertop

Chú thích: Cài đặt phần mềm được diễn tả ở bước 4.2.

Sau đó bạn có thể chạy powertop trong một terminal. Nó được khuyến cáo chạy với quyền root, trong trường hợp khác bạn không thể sử dụng tất cả những đặc tính của công cụ này.

Chạy powertop với quyền root:

sudo powertop

Powertop sẽ thường xuyên thu thập dữ liệu từ hệ thống. Trong những quãng nghỉ nó hiển thị cho bạn những cái sử dụng năng lượng nhiều nhất và trong thời gian đó làm thế nào để tối ưu hệ thống của bạn. Trong trường hợp xác nhận powertop có thể tối ưu hệ thống nếu bạn gõ một phím mà nó hiển thị.

powertop

Nó thì không chắc chắn làm tiết kiệm một vài watt.

3.6 Gỡ bỏ Phần mềm

Trước khi bạn cập nhật hệ thống lần đầu bạn nên kiểm tra nếu có những phần mềm đã cài đặt mà bạn không cần đến, hoặc đã được thay thế bởi một phần mềm khác. Mục đích là dọn dẹp hệ thống với chỉ những chương trình đã cài đặt mà bạn thực sự cần thiết.

Những chương trình nào mà bạn gỡ bỏ hoặc thay thế với cái khác là tùy vào bạn – bạn sẽ tìm thấy một bản tóm tắt những phần mềm đã cài ở bước 5 và một lượng nhỏ những phần mềm bổ sung (bao gồm cả thay thế cho phần mềm đã cài đặt) vào bước 6.

Bạn có thể gỡ bỏ phần mềm đơn giản với Synaptic Package Manager – tiếp tục với bước tiếp theo.

4 Synaptic Package Manager

Synaptic Package Manager là một chương trình dễ sử dụng để cài đặt và gỡ bỏ phần mềm từ những repositorie (kho phần mềm) sẵn có – hoặc chỉ kiểm tra những chương trình đã cài đặt. Có khoảng 24.000 Gói (Package) sẵn có trong những kho (repositorie) được thêm vào mặc định trong Ubuntu 8.04.

Synaptic Package Manager khả dụng trong thực đơn hệ thống GNOME.

synaptic

Nhập mật khẩu.

synaptic

Sau khi nhập mật khẩu Synaptic Package Manager xuất hiện.

synaptic

4.1 Gỡ bỏ Gói (Uninstall Packages)

Để gỡ bỏ một hoặc nhiều hơn những gói chuyển trang thái nhìn và đánh dấu “Installed“. Bây giờ bạn sẽ thấy tất cả những gói sẽ cài đặt trên hệ thống – bạn có thể duyệt chúng hoặc tìm kiếm một vài gói với chức năng tìm kiếm. Trong trường tìm kiếm bạn có thể nhập tên gói hoặc giới hạn tìm kiếm.

remove

Nếu bạn tìm thấy một gói mà ban muốn gỡ bỏ, click vào ô kiểm xanh và chọn “Mark for Removal” hoặc “Mark for Complete Removal” từ thực đơn ngữ cảnh. Sự khác biệt giữa các lựa chọn cho việc gỡ bỏ, nó là việc gỡ bỏ hoàn toàn cũng sẽ xóa những tệp cấu hình trong khi việc gỡ bỏ thông thường không xóa bỏ chúng. Điều này có thể hữu dụng nếu bạn muốn giữ lại những cấu hình cho một gói (bạn có thể cài đặt nó lân nữa sau đó mà không cần phải cấu hình nó).

remove

Sau đấy gói sẽ bị đánh dấu với một gạch chéo màu đỏ.

remove

Để làm cho thay đổi có kết quả click vào “Apply” trong thanh thực đơn phía trên và sau đó xác nhận lựa chọn của bạn.

remove

Bây giờ việc gỡ bỏ bắt đầu.

remove

4.2 Cài đặt gói (Install Packages)

Để cài đặt một hoặc nhiều hơn những gói chuyển trạng thái nhìn và đánh dấu “Not installed“. Bây giờ bạn sẽ thấy tất cả những gói chưa cài đặt trên hệ thống của bạn – bạn có thể duyệt chúng hoặc tìm kiếm một hoặc nhiều hơn những gói với chức năng tìm kiếm. Trong trường tìm kiếm bạn có thể nhập tên gói hoặc giới hạn tìm kiếm.

add

Nếu bạn tìm thấy một gói mà bạn muốn cài đặt, click vào ô kiểm trắng và chọn “Mark for Installation” từ thực đơn ngữ cảnh.

add

Những gói bạn muốn cài đặt thi thoảng sẽ có những phụ thuộc – sau đó một cửa sổ sẽ nhảy ra và bạn phải xác nhận rằng bạn muốn cài đặt những gói cần thiết thêm.

add

Sau đấy gói và những phụ thuộc được đánh dấu với một mủi tên màu vàng. Những phụ thuộc đã có được đánh dấu màu xanh.

add

Để làm cho những thay đổi có kết quả, click vào “Apply” trên thanh thực đơn phía trên và sau đó xác nhận lựa chọn của bạn.

add

Những gói đang được tải xuống…

add

…và sau đó cài đặt.

add

4.3 Cập nhật hệ thống (System Update)

Hệ thống sẽ kiểm tra cho việc cập nhật tự động và thông báo cho bạn nếu cập nhật khả dụng. Bạn có thể điều chỉnh quãng kiểm tra trong Synaptic Package Manager.

update

update

Hệ thống sẽ thông báo cho bạn nếu có cập nhật khả dụng. Click vào nút bấm màu cam để biết thêm chi tiết.

update

Trong trình quản lý cập nhật bạn có thể thấy thông tin chi tiết về những gói mới. Nếu bạn không muốn cái đặt một gói, bỏ đánh dấu hộp kiểm tương ứng. Để cài đặt cập nhật click vào “Install Updates“.

update

Sau đấy cập nhật đang được tải xuống…

update

… và đã cài đặt.

update

Nếu hệ thống đã cập nhật (ví dụ một nhân Linux mới) bạn cần phải khởi động lại.

5 Phần mềm đã cài đặt

5.1Đa phương tiện

Rhythmbox (ứng dụng chơi audio)
Totem (ứng dụng chơi video)

5.2 Đồ họa

Gimp (công cụ chỉnh sửa hình ảnh)
F-Spot (công cụ quản lý ảnh)

5.3 Văn phòng

OpenOffice (bộ ứng dụng văn phòng)

5.4 Internet

Firefox (trình duyệt web)
Evolution (chương trình quản lý, gửi nhận email)
Pidgin (chương trình nhắn tin nhanh, hỗ trợ nhiều tài khoản: yahoo, gmail talk, msn, aol..)
Ekiga (internet telephony)
Transmission (ứng dụng hỗ trợ torrent)

5.5 Hệ thống

Compiz-Fusion (hiệu ứng desktop)
Ntfs-3g (Hỗ trợ đọc/ghi NTFS)

6 Phần mềm bổ sung

Tôi đưa ra cho bạn một danh sách nhỏ những phần mềm bổ sung để sự khó khăn của việc chọn lựa dễ dàng hơn với bạn. Tôi không khuyến cáo cài đặt tất cả những phần mềm này – không có điểm trong việc cài đặt ba ứng dụng chơi audio vân vân… Đừng quên việc gỡ bỏ một phần mềm đã cài nếu bạn sẽ cài thay thế.

Cài đặt hoặc gỡ bỏ phần mềm được giảng giải ở bước 4.

6.1 Medibuntu

Trang nhà: http://www.medibuntu.org/

Vài gói giống như Adobe Reader không sẵn có trong repositories (kho) chuẩn. Cách dễ nhất để làm những gói tương đương khả dụng với hệ thống của bạn là thêm medibuntu repository. Nếu bạn muốn thêm repository này mở một terminal …

… nhập repository …

sudo wget http://www.medibuntu.org/sources.list.d/hardy.list -O /etc/apt/sources.list.d/medibuntu.list

… nhập gpg-key và cập nhật danh sách gói.

sudo apt-get update && sudo apt-get install medibuntu-keyring && sudo apt-get update

6.2 Khuyến cáo

6.2.1 Microsoft’s TrueType Core Fonts

Vài font, bao gồm Arial, Times New Roman và Verdana là ví dụ.

Nếu bạn muốn sử dụng những font đó, cài đặt gói sau:

  • msttcorefonts

Bạn sẽ thấy cửa sổ này trong khi cài đặt. Click vào “Forward”.

ms fonts

6.2.2 W32codecs & những thứ khác

Codec cần thiết để chơi MS stuff và vài định dạng video khác.

Nếu bạn muốn sử dụng những codec đó, cài đặt những gói sau:

  • w32codecs
  • libdvdcss2

6.2.3 Adobe Reader

Trang nhà: http://www.adobe.com/products/reader/

Với Adobe Reader bạn có thể mở tài liệu PDF.

acrobat

Nếu bạn muốn sử dụng Adobe Reader, cài đặt những gói sau:

  • acroread
  • acroread-plugins
  • mozilla-acroread

Chú ý: Medibuntu repository được yêu cầu cho những gói đó.

Sau khi việc cài đặt kết thúc Adobe Reader khả dụng trong thực đơn ứng dụng GNOME.

acrobat

Click vào “Edit” trong thực đơn trên cùng và chọn “Preferences”.

acrobat

Chọn 96dpi như là độ phân giải và lưu lại thiết lập.

acrobat

6.2.4 Adobe Flash Player

Trang nhà: http://www.adobe.com/products/flashplayer/

Adobe Flash Player cho phép trình duyệt của bạn chơi những nội dung Flash được nhúng vào.

Nếu bạn muốn sử dụng Adobe Flash Player, cài đặt gói sau:

  • flashplugin-nonfree

6.2.5 Sun’s JAVA JRE

Gói Sun’s JAVA được thêm sự hỗ trợ đầy đủ Java cho hệ thống của bạn.

Nếu bạn muốn sử dụng ứng dụng Java hoặc chạy những applet java trong Firefox, cài đặt những gói sau:

Khuyên dùng:

  • icedtea-java7-jre
  • icedtea-java7-plugin

Alternatively (nếu bạn gặp phải những vấn đề với gói java ở trên):

  • sun-java6-jre
  • sun-java6-plugin

6.2.6 Công cụ cấu hình NTFS (NTFS Configuration Tool)

Trang nhà: http://flomertens.free.fr/ntfs-config/

Với nfts-config bạn có thể kích hoạt hoặc tắt khả năng ghi cho mọi thiết bị NTFS bên trong hoặc bên ngoài.

ntfs

Nếu bạn muốn sử dụng ntfs-config, cài đặt gói sau:

  • ntfs-config

6.3 Thay thế

6.3.1 Audacious (có thể thay thế cho Rhythmbox)

Trang nhà: http://audacious-media-player.org/

Audacious là một trình chơi nhạc (audio-player) sạch.

audacious

Nếu bạn muốn sử dụng Audacious, gỡ bỏ Rhythmbox và sau đó cài những gói sau:

  • audacious
  • audacious-plugins-extra
  • audacious-crossfade

6.3.2 MPlayer (Có thể thay thế cho Totem)

Trang nhà: http://www.mplayerhq.hu

MPlayer là một trình chơi video (video player) với nhiều đặc tính – hỗ trợ mọi định dạng được biết gần đây, ví dụ MPEG/VOB, AVI, Ogg/OGM, VIVO, ASF/WMA/WMV, QT/MOV/MP4, RealMedia, Matroska, NUT, NuppelVideo, FLI, YUV4MPEG, FILM, RoQ và PVA (w32codecs từ bước 5.1.2 cần thiết cho hỗ trợ những định dạng trong danh sách).

mplayer

Nếu bạn muốn sử dụng MPlayer, gỡ bỏ Totem và sau đó cài những gói sau:

  • mplayer
  • mozilla-mplayer
  • mplayer-fonts
  • mplayer-skin-blue

6.3.3 Digikam (có thể thay thế cho F-Spot)

Trang nhà: http://www.digikam.org/

Digikam là một phần mềm quản lý ảnh.

digikam

Nếu bạn muốn sử dụng Digikam, gỡ bỏ F-Spot và sau đó cài đặt những gói sau:

  • digikam
  • kipi-plugins
  • showfoto

6.3.4 K3B (có thể thay thế cho Brasero)

Trang nhà: http://www.k3b.org/

K3B là một bộ ghi đĩa với nhiều đặc tính.

k3b

Nếu bạn muốn sử dụng K3B, gỡ bỏ Brasero và cài đặt những gói sau:

  • k3b
  • libk3b2-extracodecs
  • normalize-audio
  • transcode
  • sox
  • vcdimager

6.3.5 Azureus (có thể thay thế cho transmission)

Trang nhà: http://azureus.sourceforge.net/

Azureus là một ứng dụng bittorrent dễ sử dụng với nhiều đặc tính.

azureus

Nếu bạn muốn sử dụng Azureus, gỡ bỏ transmission và cài đặt gói sau:

  • azureus

6.4 Tùy chọn

6.4.1 Unrar

Với gói này bạn sẽ có thể giải nén những file rar. Nếu bạn muốn sử dụng unrar, cài đặt gói sau:

  • unrar

6.4.2 Ứng dụng Lưu lượng Kết nối (Network Traffic Applet)

Với applet này bạn có thể theo dõi tốc độ của những thiết bị kết nối.

netspeed

Nếu bạn muốn sử dụng network traffic applet, cài đặt gói sau:

  • netspeed

Sau đó thêm applet này vào gnome-panel. Chuột phải vào panel, chọn “Add to panel” và chọn applet.

netspeed

netspeed

6.4.3 Filezilla

Trang nhà: http://filezilla-project.org/

Filezilla là một công cụ FTP với nhiều đặc tính – hỗ trợ FTP, FTPS, FTPES và SFTP.

FileZilla

Nếu bạn muốn sử dụng filezilla, cài đặt gói sau:

  • filezilla
  • filezilla-locales

6.4.4 Gparted

Trang nhà: http://gparted.sourceforge.net/

Với gparted bạn có thể thay đổi kích thước, di chuyển và định dạng các phân vùng – nhiều hệ thống tệp tin được hỗ trợ.

Gparted

Nếu bạn muốn sử dụng gparted, cài đặt gói sau:

  • gparted

6.4.5 Streamtuner

Trang nhà: http://www.nongnu.org/streamtuner/

Streamtuner là một stream directory browser. Với Streamtuner bạn có thể nghe SHOUTcast streams vân vân.

Streamtuner

Nếu bạn muốn sử dụng Streamtuner, cài đặt gói sau:

  • streamtuner

6.4.6 K9Copy

Trang nhà: http://k9copy.sourceforge.net/

K9copy là một công cụ sao lưu DVD, nó cho phép sao lại nội dung của một DVD9 để thích hợp trên một DVD5.

k9copy

Nếu bạn muốn sử dụng k9copy, cài đặt những gói sau:

  • k9copy

6.4.7 Skype

Trang nhà: http://www.skype.com/

Skype là một phần mềm điện thoại internet, tin nhắn nhanh vân vân.

Skype

Nếu bạn muốn sử dụng Skype, cài đặt gói sau:

  • skype

Chú ý: Medibuntu repository được yêu cầu cho gói này.

6.4.8 XChat

Trang nhà: http://www.xchat.org/

Với XChat bạn có thể tham gia nhiều kênh IRC (Internet Relay Chat). Hỗ trợ trao đổi tệp tin. Bạn có thể đặc chế XChat với những script và plugin khác nhau.
XChat

Nếu bạn muốn sử dụng XChat, cài đặt gói sau:

  • xchat

6.4.9 Audacity

Trang nhà: http://audacity.sourceforge.net/

Audacity là một phần mềm để biên tập âm thanh.

Audacity

Nếu bạn muốn sử dụng Audacity, cài đặt gói sau:

  • audacity

6.4.10 Gtkpod

Trang nhà: http://www.gtkpod.org/

Với gtkpod bạn có thể quản lý iPod của bạn. Hỗ trợ nhiều iPod, bao gồm iPod mini, iPod Photo, iPod Shuffle, iPod nano, và iPod Video.
GtkPod

Nếu bạn muốn sử dụng gtkpod, cài đặt gói sau:

  • gtkpod

6.4.11 Wine

Trang nhà: http://www.winehq.org/

Từ trang nhà của Wine: “Wine is an Open Source implementation of the Windows API on top of X, OpenGL, and Unix”.

Với wine bạn có thể chạy nhiều phần mềm windows trên linux. Một danh sách phần mềm được biết làm việc trên wine có thể tìm thấy ở http://appdb.winehq.org/.

wine

Nếu bạn muốn sử dụng wine, cài đặt gói sau:

  • wine

6.4.12 Cedega

Trang nhà: http://www.cedega.com/

Cedega là giai đoạn hơn nữa của WineX với sự tập trung vào Windows game. Nhiều game được hỗ trợ – một danh sách những game được hỗ trợ (với screenshots) có thể tìm thấy ở http://games.cedega.com/gamesdb/http://cedegawiki.sweetleafstudios.com/wiki/Main_Page.

Cedega không miễn phí. Xem trên Trang nhà chi tiết và giá cả.

Cedega

Cedega

Cedega

Cedega

6.4.13 VMware Server

Trang nhà: http://www.vmware.com/products/server/

Với VMware Server bạn có thể cài đặt một hệ điều hành khách như Windows, Linux, NetWare hay Solaris.

VMware

Nếu bạn muốn sử dụng VMware Server, cài đặt những gói sau đây:

  • xinetd
  • build-essential

Sau đó mở http://www.vmware.com/download/server/ trong trình duyệt của bạn. Tải xuống phiên bản mới nhất (.tar.gz) và đăng ký đê lấy một serial number.

VMware

Bây giờ mở một terminal, chuyển tới thư mục nơi bạn tải xuống VMware Server, và giải nén nó. Sau đó chuyển tới tệp tin vừa giải nén và bắt đầu trình cài đặt.

tar xvfz VMware-server-1.0.5-80187.tar.gz
cd vmware-server-distrib/
sudo ./vmware-install.pl

Bạn sẽ được hỏi một vài câu hỏi về gói cài đặt. – đơn giản gõ enter cho mọi câu hỏi – với những loại trừ câu hỏi nếu bạn muốn trình cài đặt chạy vmware-config.pl sau khi cài đặt.

Bây giờ download patch này. Sau đó mở terminal và chuyển tới thư mục nơi bạn download patch. Giải nén patch và sao chép bao gồm .tar-files tới thư mục VMware module-sources.

tar xvfj vmware.tar.bz2
cd vmware/
sudo cp vm* /usr/lib/vmware/modules/source/

Bây giờ gõ:

sudo vmware-config.pl

Trả lời tất cả những câu hỏi với “yes” và tán thành license agreement (nếu bạn tán thành nó). Sau đó bạn sẽ được hỏi vài câu hỏi về cài đặt gói. – đơn gỉan gõ enter cho mọi câu hỏi. Cuối cùng bạn nhập serial number của bạn.

Như một phương sách chúng ta phải thay thế một thư viện – trong trường hợp khác VMware Server sẽ không khởi động:

sudo ln -sf /lib/libgcc_s.so.1 /usr/lib/vmware/lib/libgcc_s.so.1/libgcc_s.so.1

The VMware Server bây giờ khả dụng trong thực đơn ứng dụng gnome.

7 Links

Tháng Năm 12, 2008 Đăng bởi Bùi Anh Tuấn | Không cụ thể | , , , , , , , | 2 phản hồi

Hướng dẫn sử dụng ePsxE V1.6.0 giả lập PSX

Đã cập nhật ePSXe 1.7 nhá

http://buianhtuan.wordpress.com/2008/12/14/update-epsxe-17-full-biosplugin/

Hướng dẫn sử dụng ePsxE V1.6.0 giả lập PSX

http://www.box.net/public/taql4mkv2b

Phiên bản ePSXe này đã được tích hợp đầy đủ Plugin và Bios,trình quản lý Memory Card

Các bạn chạy file ePSXe.exe sẽ ra 1 bảng yêu cầu config,cứ chọn Skip Config cũng được
Config giả lập như sau

Config –>

Video: Pete’s D3D Driver 1.76
Chọn Configure
Nhìn xuống phía dưới bên trái cửa sổ chọn,chọn Fast nếu bạn muốn giả lập của bạn chạy nhanh,dành cho những máy có cấu hình yếu,chọn Nice dành cho máy có cấu hình cao
Phía trên bên trái: Chọn Fullscreen Mode nếu bạn muốn giả lập toàn màn hình,Window Mode nếu muốn chơi ở chế độ cửa sổ,cũng có thể chỉnh kích thước cửa sổ ở ô Window size
Mấy cái còn lại bạn nào chỉnh thì chỉnh,tớ thì không chỉnh :D
Sau đó OK,OK

Sound: chọn cái nào cũng được,tớ thì chọn No Sound 0.4 :D

Cdrom: mặc định của nó lần đầu config nó bắt bạn chọn ePSXe CDR WNT/W2K core 1.5.2,bạn cứ chọn cái này
cái này dành để chạy game trên đĩa trực tiếp(như thế này thì nhanh hỏng đĩa và ổ cdrom lắm :D )
Config lại thành ISO Image Driver 1.0 để chạy các file ảnh trên máy của mình,tớ chọn cái này

Bios: biosSCPH1001.BIN

Netplay: bỏ qua,cái này dành cho mấy bạn chơi qua mạng thôi

Memory card: chọn Card của bạn(tất nhiên là giả lập thôi),những file chứa card giả lập này ở thư mục memcards
có thể dùng MemManager để quản lý Card của bạn

Game Pad: chỉnh giả lập các phím trên bàn phím thành các nút trên tay cầm
Mặc định:
Tay 1: Start-V Select-C R1,R2-E,W L1,L2-R,T Tam giác-D Tròn-X Nhân-Z Vuông-S
Những cái còn lại không tính,bạn nào thích chỉnh thì chỉnh,không thì để mặc định,mà bạn nào có tay cầm thì khỏi chỉnh :D
Tay 2: cái này tự thiết lập lấy,ai thích chơi 2 người thì thiết lập,tớ thì không :D

Bắt đầu chơi,bạn chọn File
Chọn Run Cdrom nếu bạn chơi bằng Cdrom
Chọn Run ISO nếu bạn chơi bằng file ảnh trên máy(tất nhiên rồi),những file ảnh này có thể download ở trên mạng hoặc từ thư mục giải nén ở những game mà tớ gửi cho bạn
OK,thế là xong,vào game chơi thôi

Nếu bạn vẫn không làm được,liên hệ với tớ:
tuanwanderer@gmail.com hoặc PM nick yahoo tuanwanderer
Tên tớ là Bùi Anh Tuân,nhưng bạn vẫn có thể gọi tớ là Tuấn(tên gọi hồi nhỏ đấy :D )

Bản quyền bài này thuộc về Bùi Anh Tuân,nếu bạn muốn copy hoặc chia sẻ cho những người khác làm phiền ghi rõ nguồn gốc của bài viết
Copy right of Bùi Anh Tuân
Link:
http://buianhtuan.wordpress.com
http://www.ngason.info

Tháng Chín 4, 2007 Đăng bởi Bùi Anh Tuấn | Không cụ thể | , , , , , , , | 18 phản hồi

Giả lập Playstation 1

Đã cập nhật ePSXe 1.7 nhá

http://buianhtuan.wordpress.com/2008/12/14/update-epsxe-17-full-biosplugin/

Nguồn:

http://gamevn.com/forumdisplay.php?f=24

http://forums.gamethu.net/showthread.php?t=173053

Một bài hướng dẫn chuẩn của Bùi Anh Tuấn:

http://buianhtuan.wordpress.com/2007/09/04/huong-dan-su-dung-epsxe-gia-lap-psx/

Playstation 1

Sau khi cho ra mắt hệ SNES vào năm 1991, Nitendo bắt đầu nghĩ đến việc cho ra đời các series games trên CD-ROM thay cho dạng đĩa mềm lỗi thời! Vì dứng trong thế tiến thoái lưỡng nan của dòng games NES trước các hệ console khác(SEGA,NEC) Nitendo đã hợp tác cùng Sony cho ra đời Playstation 1, 1 hệ máy sử dụng ổ CD-ROM đầu tiên! các tựa games tung ra liên tục và tiêu thụ hơn 680 games trong thời gian đầu ra mắt, nhưng tệ thay! Nitendo đã nhận ra rằng Sony đã quá khéo léo khi chấp nhận chuyển tất cả các games NES sang PS1, kết quả là NES gần như mất ưu thế do hóa thành PS1 (NES collection trên PS1)
Không muốn bị lệ thuộc, Sony đã làm việc tích cực để hoàn thiện và phát triển cho PS1, từ những game 16 bit đơn giản của kĩ nguyên 3D đầu tiên! họ đã cho ra lò những tựa games hỗ trợ 32 bit, tạo 1 khoảng cách xa với dòng NES 2D. Sự nỗ nực nhiều năm đã cho thành quả xứng đáng, mức độ ảnh hưởng và tiêu thụ về lượng máy và games vượt qua cả Saturn của SEGA lúc bấy giờ! (giá 1 máy là 100 $ trong thời điểm đó)
PS1 ra mắt tính cột mốc từ năm 1994, và gần như hoàn thiện! Nó thu hút hàng trăm nhà đầu tư, để lại nhiều tựa games nổi tiếng! như Konami, Capcom, Nasume …. Cùng thời điểm ấy! có nhiều hệ máy khác cạnh tranh khốc liệt như N64, Dreamcast, và vẫn là Saturn nhưng PS1 ko hề lung lây trong lòng người mộ điệu! Nếu đem so với các games hiên nay! PS1 có thể liệt vào hạng games “khá là xấu” nhưng do ấn tượng đẹp ko hề lưu mờ như series FF, các games đồi kháng đình đám! hàng loạt games Platfroms Static … Mang lại trạng thái cân bằng cho PS1
Mức độ cải tiến cho dòng máy PS1 có phần nhẹ nhàng! nên các games trong khoảng 94-2002 gần như chạy tốt trên cùng 1 máy đời 97 98. Tuy vậy đến 1999 sony đã ấp ủ để cho ra đời PS2, mở ra 1 trang mới cho PS ! [Image]

[Image]

[Image]

Thông tin:
Sức mạnh CPU : 32 bit
Hình ảnh: 3D, 2D hiệu ứng đổ bóng, phủ mờ …
Tốc độ kéo : 64 MB
Âm thanh: 16 bit

Giả lập:
ePSXe và PSX ( 2 cái nì là tốt 1 )

GIẢ LẬP PS1

Giả lập ePSXe 1.6
Bạn vào link này!
http://www.aldostools.com/psxemus.html
Sẽ thấy gồm có ePSXe 1.6.0 (488KB) hãy tải nó về
Kế đến là Plugins Pack 4 mb ! tải nó về luôn
Cuối cùng là file BIOS 1001.bin, down ở đây! http://www.filemirrors.com/search.src?type=begins&file=scph

I: Chuẩn bị
1.Bạn giải nén cái ePSXe 1.6.0 (488KB) vào thư mục nào đấy :vd: tui tạo thư mục đặt tên là giả lập rồi unzip cái ePSXe 1.6.0 (488KB) vào!
2.Sau đó giải nén Plugins Pack 4 MB, sẽ thấy 1 folder gồm nhiều file bên trong! copy hết mấy cái file đó vào thư mục vừa giải nén ban đầu VD: đường truyền tui làm là như sau : E:/Chương trình giả lập/ePSXe 1.6.0/Plugins Cái file Plugins trong ePSXe 1.6.0 (488KB) trống trơn ko có gì cả vì nó chỉ là cái soures thôi! bạn cần các file để kích hoạt vì thế mấy cái file trong Plugins Pack 4 MB tui kiêu bạn down về hãy copy tất vào folder Plugins trong ePSXe 1.6.0 (488KB)
3.Xong uzip cái BIOS 1001.BIN sẽ có file BIOS của PS1(file này là trung tâm đầu não để kích hoạt chương trình) , cũng như trên copy nó vào thư mục BIOS trong ePSXe 1.6.0 (488KB) : vd: E:/Các chương trình giả lập/ePSXe 1.6.0/BIOS.
Bây giờ là chỉnh video, sound, disk…. để chơi Các games

OR: download ca’i duo’i na`y ro`i tie’n ha`nh config luo^n

Link download ePSXe 1.6.0 Full (By buianhtuan)

http://www.box.net/public/taql4mkv2b

Mem Manager

http://www.box.net/public/phxdru6qji
II:Configue Games
Bạn open cái biểu tương hình cái máy bâm(gamepad) ePSXe 1.6.0 màu trắng lên, chọn config :
a. video : (nó sẽ báo lỗi cứ nhấn OK) sẽ thấy hiện lên cửa sổ config video bấm vào muỗi tên ngược chọn Pete’s DX6 D3D Driver 1.62 (hoặc 1.17 ; 2.7 … tùy vào games mà bạn chọn cho thích hợp) sau đó nhấn configure nó lại hiện lên 1 bảng chi tiết nhìn sát góc trái cái bảng ấy bạn sẽ thấy Default Setting chọn NICE , sau đó nhìn dòng chữ Destop Relolution: chọn 800 * 600 (hoặc nếu khi chơi máy giật thì giảm xuống 640 * 480 thui!)
xong! nhấn OK tắt cái bảng đó lại!Ok 1 lần nữa để save lại(mỗi lần chơi khỏi phải chỉnh lai! mệt!)
b. Tiếp tục chọn Config/sound chọn Pete’s MIDAS Audio Driver 1.7 rồi nhấn OK! Đánh dấu tất cả các ô trống!
c. CDROM cái này tùy vào máy mỗi người nhưng chọn config/cd-rom rồi chọn ePSXe CDR WNT/W2K core 1.5.2. tiếp tục nhấn configure bạn sẽ thấy tên các ổ đĩa hãy chọn cho thích hợp! Click OK!
d. BIOS: bạn chọn cofig/BIOS/configure sau đó sẽ hiện lên 1 cái bảng click vào Select dẫn đến cái file BIOS mà tui bảo bạn uzip lúc đầu!

III: Tiên hành:
Đối với Games dạng iso (thường là down về) thì chỉ cần chọn File/ Run iso dẫn đến nơi lưu File iso; riêng khi xài disk thì bạn phải config cái ổ đĩa ảo trước, sau đó chọn Run CD
Have fun!!! [Image]

PlayStation

Dành cho hệ máy PlayStation, có rất nhiều chương trình giả lập chất lượng tốt, như là ePSXe, Emurayden, VGS, PSX, .v.v.. nhưng vì lý do thuận tiện hướng dẫn chúng tôi khuyên bạn chỉ nên dùng 1 loại Giả lập, và chúng tôi sẽ cung cấp mọi thông tin cũng như sự giúp đỡ cần thiết để giải quyết vấn đề bạn gặp phải khi sử dụng chương trình giả lập đó. Chương trình giả lập chuẩn được đưa ra là ePSXe, vì tính tương thích cao của nó, mức độ hòan hảo và khả năng hỗ trợ người chơi rất tốt. Phiên bản hiện nay là ePSXe 1.6.0, có thể nói là tương thích với 99% các game PlayStation, một số game sẽ cần chỉnh sửa config một chút để chạy hòan hảo, nhưng nhận xét chính xác là ePSXe là giả lập PlayStation hòan hảo và thông dụng nhất, đáng tin cậy nhất. Tuy nhiên có một số trường hợp gặp phải là một số game chạy lỗi trên ePSXe 1.6.0, nhưng lại chạy tốt trên ePSXe 1.5.2. Vấn đề này đã được xử lý sau khi config plugins. Và bạn có thể yên tâm sử dụng ePSXe 1.6.0, tuy nhiên bạn nào thích vẫn có thể kiếm ePSXe 1.5.2 về để sử dụng, vì chúng có hệ thống Plugins như nhau nên bạn chỉ cần tìm file chạy mà thôi.

ePSXe [Enhanced PSx Emulator]

System Requirements [Yêu cầu hệ thống] :

Minimum [ePSXe sẽ chạy được với cấu hình tối thiểu này] :
Pentium 2 MMX
64Mb RAM
Graphic card Voodoo2 trở lên
16x CDRom
Win 9x
DirectX 7a

Recommend [ePSXe sẽ chạy ổn định với cấu hình này trở lên] :
Pentium II 500 trở lên
256 MB of RAM
Graphic Card tốt, có hỗ trợ DirectX, như Geforce 2 chẳng hạn.
CD-Rom tốt [32x trở lên]
Windows 2000 hoặc XP
DirectX 8

Cách sử dụng ePSXe :

Bạn có thể sử dụng ePSXe để chạy Game bằng những cách sau :

1. Bỏ disk Game vào, Run CD.
2. Tạo File Image, Run ISO.
3. Tạo File Image, Mount Image bằng 1 chương trình Virtual Drive nào đấy, sau đó Run CD.

Cách Config ePSXe :

ePSXe khâu Config có thể nói là phức tạp nhất trong các loại giả lập. Và có một số game đặc biệt cần phải Config đúng cách để chạy cho hòan hảo. Dưới đây sẽ đưa ra cách Config Default [mặc định] chuẩn nhất có thể dựa trên những Plugins dành cho cấu hình máy yếu nhất có thể. Những ai muốn Config cao hơn cho đồ họa đẹp hơn, âm thanh tốt hơn .v.v. có thể sử dụng các Plugins ngon hơn, và cách config thì tự mò hoặc từ cách Default mà suy ra.

Bios : có hai loại Bios thường dùng, SCPH-1001 và SCPH-7502, 2 cái này đều như nhau, nhưng SCPH-1001 có tính tương thích cao hơn, cho nên khuyên dùng 1001.

Graphic Plugins : dùng cái có sẵn và nhẹ nhất [P.E.Os.S Soft Driver 1.16]
[Image]

Cách Config :
[Image]

Với cách config trên, bạn sẽ có thể chơi game ở tốc độ chuẩn bình thường, nếu Auto-Detect ko làm cho game tự chọn được tốc độ chuẩn thì bạn chọn FPS Limit tự điền vào, và điền vào số 60 cho Games hệ NTSC, hoặc 50 cho Games hệ PAL. Nhưng phần lớn trường hợp Auto-Detect sẽ hoạt động tốt.

_ Lưu ý những lựa chọn trong Graphic Options :

+ Full sreen Mode : bạn nên để độ phân giải đúng với độ phân giải bạn đang sử dụng. Color Depth chỉ cần 16, nếu thích thì 32 [dành cho VGA tốt].

+ Window Mode : dành cho những bạn muốn vừa chơi vừa làm chuyện khác.

+ Còn lại, nếu muốn thì bạn có thể chỉ cần đơn giản Click vào [Fast] [dành cho mày yếu muốn chạy tốc độ ổn định] hoặc [Nice] [máy mạnh muốn hiệu ứng hình ảnh cao] ở góc trái phía dưới, nó sẽ tự chọn một cấu hình chuẩn, sau đó bạn chọn lại các phần như FPS Limit, độ phân giải và Special Game Fix là xong.

+ Scanline Mode : dành cho những ai thích có những vạch ngang trên màn hình giống như TV.

+ Activate Special Game Fix : nếu một số game nào bạn chơi bị lỗi hình ảnh, hãy thử vào xem những lựa chọn trong này [bấm vào dấu ...] xem có phần sửa lỗi cho Game của bạn ko và tick vào, lưu ý là sau đó phải tick luôn cái Activate Special Game Fixes nó mới họat động được.

+ Recording Options : dành cho những ai muốn save lại 1 đọan Gameplay, sẽ hướng dẫn cụ thể sau.

Sound Plugins : có thể chỉ cần dùng cái Sound có sẵn của ePSXe, nếu vậy thì trong 4 lựa chọn của cái Plugins đấy hãy tick tất cả 3 cái trên và chừa cái cuối [SPU IRQ hack] đừng tick vào.

hoặc sử dụng Eternal SPU Plugins. Nếu vậy thì config giống thế này, và tick vào 2 lựa chọn cuối nếu chơi Valkyrie Profiles, Star Ocean 2, Tales of Destiny, ..v.v.. như nó đã nói rõ.

[Image]

CDRom : sử dụng Plugins CDRom có sẵn của ePSXe là khá an toàn, nhưng dù sao chúng tôi vẫn khuyên bạn nên dùng chức năng Run ISO và chơi bằng Disk Image, để bảo vệ đầu đọc và disk, ngoài ra còn làm tăng tốc độ đọc và sự ổn định khi chơi. Bạn có thể tick cả 3 lựa chọn trong Plugin CDRom này hoặc ko tick cái nào cả, tùy theo bạn chơi game cần SubChannel hay ko và ổ CD của bạn. Nếu sử dụng ổ LG thì tick cả 3 cái, khi load disk sẽ hơi chậm nhưng chơi sẽ hạn chế Freeze.

Memory Card : chọn Memory Card [2 bên] bằng cách load Memory Card, bạn nên để tất cả Memory Card trong thư mực mặc định của ePSXe. Về vấn đề tạo Memory Card mới để lưu file, hay chuyển File save từ Memory Card này wa Memory Card khác. .v.v.. có 2 cách :

1. Chạy Run BIOS, vào đó và copy file save từ Memory Card như trong máy PSx [lưu ý là chỉ làm việc với 2 Memory Card gắn ở 2 bên]
2. Dùng chương trình MemCard Manager, tạo, chuyển file save, .v.v. Hướng dẫn sử dụng cụ thể MemManager sẽ ở bài sau [Những vấn đề chuyên sâu về ePSXe]
3. Phần lớn người chơi cũng sẽ ít ai dùng Memory Card [trừ phi change disk trong những Game RPG dài hay là New Game+] mà họ sẽ dùng Quick Save / Quick Load. Đây là cách sử dụng : F1 để Quick Save, F3 để Quick Load. Ngoài ra bạn có đến 5 Slot để Quick Save/Load, change Slot bằng cách bấm F2. Khi Change Slot sẽ có 1 hình nhỏ góc phải phía trên màn hình cho bạn biết Slot bạn change đến là trống hay đã có Quick Save/Load [bằng cách để một screenshot nhỏ trên đấy] ở chỗ nào.

GamePad : bấm vào GamePad và chỉnh nút phù hợp bạn thích trên Keyboard hoặc Joystick. Nếu Joystick bạn có tính năng Analog thì bạn thay đổi thể loại GamePad bằng cách chọn dòng phía trên bên phải thành Digital/Analog, và nếu Joysticks của bạn có tình năng rung thì bạn chỉnh như sau để sử dụng tính năng đó

[Image]

Download ePSXe 1.6.0 :

Enhanced PSX Emulator 1.6.0
Memcard Manager

Link Download trên bao gồm ePSXe 1.6.0 hòan chỉnh với đầy đủ những Plugins phổ biến.

***** Với các games bạn down trên mạng nếu ở dạng file Alcohol thì phải dùng ổ đĩa ảo để load file ấy lên! config ổ đĩa thích hợp! và play games

Giả lập PSX 1.8
Bạn down giả lập này về : http://www.emulator-zone.com/doc.php/psx/psx_em.html , giải nén.Sau đó down cái BIOS ỏ trên! copy Bios vào folder BIOS trong thư mục vừa giải nén. Khi chơi chọn File/ insert CD image (dùng cho iso) còn nếu xài disk thì chọn Insert CD drive. Have Fun!! Và chất lượng của PSX 1.8 kém hơn ePSXe nhưng được cái tiện dụng, đơn giản, chúc vui!

Tháng Sáu 5, 2007 Đăng bởi Bùi Anh Tuấn | Không cụ thể | , , , , , , , , | 50 phản hồi